GROUPER FINGERLING/SEEDS AND NURSING GROUND IN THI NAI, CU MONG LAGOON AND QUY NHON BAY

Authors

  • Vo Van Quang Institute of Oceanography-VAST
  • Le Thi Thu Thao Institute of Oceanography-VAST
  • Nguyen Phi Uy Vu Institute of Oceanography-VAST
  • Tran Thi Hong Hoa Institute of Oceanography-VAST
  • Tran Cong Thinh Institute of Oceanography-VAST

DOI:

https://doi.org/10.15625/1859-3097/16/1/8022

Keywords:

Grouper fingerling/seeds, nursing ground, Thi Nai lagoon, Cu Mong lagoon, Quy Nhon bay.

Abstract

The wild grouper fingerling have provided the important seed source for the development of commercial fish farming. Among the wild grouper fingerling collected in the Thi Nai lagoon, Quy Nhon bay (Binh Dinh) and Cu Mong lagoon (Phu Yen), 7 species of grouper have been identified as Banded grouper (Epinephelus amblycephalus), Yellow grouper (E. awoara), Longtooth grouper (E. bruneus), Malabar grouper (E. malabaricus), Sixbar grouper (E. sexfasciatus), Orange-spotted grouper (E. coioides) and grouper (Epinephelus sp.); in which three species of Longtooth grouper, Malabar grouper and Orange-spotted grouper were endangered in Red List Categories & Criteria of IUCN as VU and NT. The Malabar grouper seed makes up a high proportion of over 30%. The total length of the juveniles is different between species, ranging from an average of 25.0 mm to 116.82 mm; Orange-spotted grouper is 112.48 mm in total length; four grouper species Banded grouper, Yellow grouper, Longtooth grouper and Malabar grouper are longer than 30 mm in total length with 31.96, 32.23, 33.78 and 33.86 mm respectively. The Sixbar grouper and grouper (Epinephelus sp.) are smaller than 30 mm. The catching of grouper fingerling is distributed in wide area, along the bank, mangroves in the lagoon, along the western shore of the Quy Nhon bay, from Ghenh Rang to the southern part of the coast and along the Cu Mong lagoon (from south to southwest). The production of grouper seed fluctuates irregularly, 3 - 4 million seeds per year for highest yields, alternating with very low yields. The protection of nursing grounds is necessary with the solution of selective catching and limiting artisanal fishing.

Downloads

Download data is not yet available.

References

AFCD, 2013. Fisheries information, wholesale price of live marine products, Agriculture Fisheries and Conservation Department Hong Kong, China. http://www.hk-fish.net/eng/.

Alam, M. A., Bhandari, R. K., Kobayashi, Y., Soyano, K., and Nakamura, M., 2006. Induction of sex change within two full moons during breeding season and spawning in grouper. Aquaculture, 255(1): 532-535.

Bộ Khoa học và Công nghệ & Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, 2007. Sách đỏ Việt Nam. Phần I: Động vật. Nxb. Khoa học tự nhiên và Công nghệ, 515 tr.

Bộ Thủy Sản, 2003. Báo cáo tình hình nuôi trồng thủy sản năm 2003 và phương hướng, nhiệm vụ, các chỉ tiêu và giải pháp thực hiện kế hoạch nuôi trồng thủy sản năm 2004. Hà Nội.

Coleman, F. C., Koenig, C. C., Huntsman, G. R., Musick, J. A., Eklund, A. M., McGovern, J. C., Sedberry, G. R., Chapman, R. W., and Grimes, C. B., 2000. Long-lived reef fishes: the grouper-snapper complex. Fisheries, 25(3): 14-21.

Doi, M. & M. J. P. B. P. D. Didikan, 1991. Artificial Propagation of the Grouper, Epinephelus Suillus at the Marine Finfish Hatchery in Tanjung Demong, Terengganu, Malaysia. Bahagian Pengembangan dan Didikan, Jabatan Perikanan Malaysia. 41 p.

Duray, M. N., Estudillo, C. B., and Alpasan, L. G., 1997. Larval rearing of the grouper Epinephelus suillus under laboratory conditions. Aquaculture, 150(1): 63-76.

Guo, M., Su, Y., Zhang, Z., Ding, S., and Wang, J., 2009. Differentiation of Epinephelus moara from E. bruneus by improved nest-tetra-primer-specific PCR. Progress in Natural Science, 19(10): 1221-1226.

Gurevitch, J., Curtis, P. S., and Jones, M. H., 2001. Meta-analysis in ecology. Advances in Ecological Research, 32, 199-247.

Heemstra, P. C., and Randall, J. E., 1993. FAO species catalogue. Vol. 16. Groupers of the world (Family Serranidae, Subfamily Epinephelinae). An annotated and illustrated catalogue of the grouper, rockcod, hind, coral grouper and lyretail species known to date. Rome. FAO. FAO Fisheries Synopsis. 522 figs, 531 colour plates, 382 p.

Heemstra, P. C., and Randall, J. E., 1999. SERRANIDAE: Groupers and sea basses (also, soapfishes, anthiines, etc.), in FAO species identification guide for fishery purposes. The living marine resources of the Western Central Pacific. Volume 4. Bony fishes part 2 (Mugilidae to Carangidae), Carpenter, K.E. & Niem, V.H. (eds). Rome, FAO. pp. 2442-2548.

Lê Anh Tuấn, 2004. Tình hình nuôi cá mú ở Việt Nam: hiện trạng và trở ngại về mặt kỹ thuật. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Thủy sản, số đặc biệt, Kỷ niệm 45 năm thành lập Trường Đại học Thủy sản. Tr. 174-179.

Lê Thị Thu Thảo, Võ Văn Quang và Nguyễn Phi Uy Vũ, 2011. Danh sách thành phần loài họ cá mú Serranidae ở vùng biển Việt Nam. Tuyển tập báo cáo Hội nghị Khoa học và Công nghệ biển toàn quốc, lần thứ V. Quyển 4: Sinh học và Nguồn lợi sinh vật, Hà Nội. Nxb. Khoa học tự nhiên và Công nghệ. Tr. 145-153.

Leis, J. M., 1987. Review of the early life history of tropical groupers (Serranidae) and snappers (Lutjanidae). Tropical snappers and groupers: Biology and fisheries management, 189-237.

Leis, J. M., and Rennis, D. S., 1983. The larvae of Indo-Pacific coral reef fishes. UNSW Press.

Leis, J. M., Trnski, T., and Bruce, B., 1989. The larvae of Indo-Pacific shorefishes. Honolulu: University of Hawaii Press.

Leu, M. Y., Liou, C. H., and Fang, L. S., 2005. Embryonic and larval development of the malabar grouper, Epinephelus malabaricus (Pisces: Serranidae). Journal of the Marine Biological Association of the United Kingdom, 85(05): 1249-1254.

Levin, P. S., and Grimes, C. B., 2002. Reef fish ecology and grouper conservation and management. Coral reef fishes: dynamics and diversity in a complex ecosystem (PF Sale, ed.), p. 377-390.

Liu, M., Li, J. L., Ding, S. X., and Liu, Z. Q., 2013. Epinephelus moara: a valid species of the family Epinephelidae (Pisces: Perciformes). Journal of fish biology, 82(5): 1684-1699.

Mackie, M. C., 2003. Socially controlled sex-change in the half-moon grouper, Epinephelus rivulatus, at Ningaloo Reef, Western Australia. Coral Reefs, 22(2): 133-142.

Nakamura, M., Alam, M. A., Kobayashi, Y., and Bhandari, R. K., 2007. Role of sex hormones in sex change of grouper. Fish. Physiol. Biochem. (Special Issue), 23-27.

Nelson, J. S., 2006. Fishes of the World, 4nd edition. New York. John Wiley & Sons. 601 p.

Nguyễn An Khang, Võ Sĩ Tuấn, Nguyễn Thị Thanh Thủy, Nguyễn Văn Long, Hứa Thái Tuyến, Trương Xuân Đưa, Nguyễn Xuân Hòa, Phan Kim Hoàng, Nguyễn Xuân Vị, Lê Thị Thu Thảo và Đào Tấn Học, 2011. Hiện trạng nguồn lợi và nguồn giống thủy sản trong đầm Thị Nại qua phương pháp điều tra nguồn lợi vùng bờ có sự tham gia của cộng đồng. Tuyển tập Nghiên cứu Biển. Tập XVII. Tr. 118-131.

Nguyễn Hữu Phụng, 2004. Thành phần cá rạn san hô biển Việt Nam. Tuyển tập báo cáo Khoa học Hội nghị Khoa học “Biển Đông 2002”. Viện Hải dương học. Nxb. Nông nghiệp. Tr. 274-307.

Nguyễn Hữu Phụng, Nguyễn Nhật Thi, Nguyễn Phi Đính và Đỗ Thị Như Nhung, 1997. Danh mục Cá biển Việt Nam. Tập IV. Nxb. Khoa học và Kỹ thuật, 424 tr.

Nguyễn Nhật Thi, 2008. Cá biển Việt Nam. Nxb. Khoa học và Kỹ thuật, 244 tr.

Ottolenghi, F., Silvestri, C., Giordano, P., Lovatelli, A., and New, M. B., 2004. Capture-based Aquaculture: The Fattening of Eels, Groupers, Tunas and Yellowtail. Rome: Food and Agriculture Organization of the United Nations.

Alien, G. R., Amaoka, K., Anderson Jr, W. D., Bellwood, D. R., Bohlke, E. B., Bradbury, M. G., ... and Collette, B. B., 2000. A checklist of the fishes of the South China Sea. The Raffles Bulletin of Zoology, (8), 569-667.

Sadovy de Mitcheson, Y., Craig, M. T., Bertoncini, A. A., Carpenter, K. E., Cheung, W. W., Choat, J. H., Cornish, A. S., Fennessy, S. T., Ferreira, B. P., Heemstra, P. C., Liu, M., Myers, R. F., Pollard, D. A., Rhodes, K. L., Rocha, L. A., Russell, B. C., Samoilys, M. A., and Sanciangco, J., 2013. Fishing groupers towards extinction: a global assessment of threats and extinction risks in a billion dollar fishery. Fish and Fisheries, 14(2): 119-136.

Sawada, Y., Kato, K., Okada, T., Kurata, M., Mukai, Y., Miyashita, S., Murata, O., and Kumai, H., 1999. Growth and morphological development of larval and juvenile Epinephelus bruneus (perciformes: Serranidae). Ichthyological Research, 46(3): 245-257.

Song, Y. B., Oh, S. R., Seo, J. P., Ji, B. G., Lim, B. S., Lee, Y. D., and Kim, H. B., 2005. Larval development and rearing of longtooth grouper Epinephelus bruneus in Jeju Island, Korea. Journal of the World Aquaculture Society, 36(2): 209-216.

Tổng cục Thủy sản, 2012. Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch năm 2012 và phương hướng nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện kế hoạch năm 2013. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, 33 tr.

Tseng, W. Y., and Chan, K. F., 1985. On the larval rearing of the white‐spotted green grouper, Epinephelus amblycephalus (Bleeker), with a description of larval development. Journal of the World Mariculture Society, 16(1‐4). 114-126.

Võ Văn Quang, Trần Thị Lê Vân và Trần Công Thịnh, 2013. Thành phần loài và hiện trạng khai thác cá mú giống ở vịnh Quy Nhơn, Bình Định. Tạp chí Khoa học và Công nghệ biển, 13(3): 241-248.

Downloads

Published

2016-03-31

How to Cite

Quang, V. V., Thao, L. T. T., Vu, N. P. U., Hoa, T. T. H., & Thinh, T. C. (2016). GROUPER FINGERLING/SEEDS AND NURSING GROUND IN THI NAI, CU MONG LAGOON AND QUY NHON BAY. Vietnam Journal of Marine Science and Technology, 16(1), 89–98. https://doi.org/10.15625/1859-3097/16/1/8022

Issue

Section

Articles